100% miễn phí trọn đời

Vay mua xe

Tính trả góp mua xe

Ô tô hay xe máy: nhập giá xe, số tiền trả trước, lãi suất và thời hạn để biết mỗi tháng trả bao nhiêu và tổng tiền lãi.

Có thể nhập giá lăn bánh (đã gồm lệ phí trước bạ, biển số, bảo hiểm…) nếu bạn vay cả phần này.
Nhập phần trăm hoặc số tiền trả trước — ô còn lại tự quy đổi theo giá xe.
Ngân hàng thường tính theo dư nợ giảm dần. Công ty tài chính bán trả góp xe máy thường báo "lãi phẳng" — chọn đúng cách tính trong hợp đồng.

Nhập giá xe, phần trăm trả trước, lãi suất và thời hạn để xem số tiền trả mỗi tháng.

Trả tháng đầu
—

Lịch trả nợ

Mua xe trả góp theo giá xe

Giả định trả trước 30%, vay 5 năm (60 tháng), lãi suất 9%/năm theo dư nợ giảm dần. Nhập số của bạn vào công cụ ở trên để có kết quả chính xác.

Giá xeSố tiền vay (₫)Tháng đầuTháng cuốiTổng lãi
Xe 300 triệu210.000.0005.075.0003.526.25048.037.500
Xe 400 triệu280.000.0006.766.6674.701.66764.050.000
Xe 500 triệu350.000.0008.458.3335.877.08380.062.500
Xe 600 triệu420.000.00010.150.0007.052.50096.075.000
Xe 700 triệu490.000.00011.841.6678.227.917112.087.500
Xe 800 triệu560.000.00013.533.3339.403.333128.100.000
Xe 1 tỷ700.000.00016.916.66711.754.167160.125.000

Lãi phẳng và lãi thực khác nhau thế nào?

Lãi phẳng tính trên số tiền vay ban đầu suốt cả kỳ hạn, dù bạn đã trả bớt gốc mỗi tháng. Vì vậy lãi phẳng 12%/năm thực chất đắt gần bằng vay theo dư nợ giảm dần khoảng 21–22%/năm. Khi chọn "Lãi phẳng", công cụ tự quy đổi ra lãi suất thực tế để bạn so sánh với ngân hàng.

Hỏi đáp

Lãi suất phẳng là gì?

Lãi suất phẳng (lãi phẳng) là cách tính lãi trên số tiền vay ban đầu trong suốt thời hạn vay, dù mỗi tháng bạn đã trả bớt gốc. Tiền lãi tháng nào cũng bằng nhau nên số tiền trả hằng tháng không đổi.

Công thức: Tiền trả mỗi tháng = Số tiền vay ÷ Số tháng + Số tiền vay × Lãi suất năm ÷ 12.

Ví dụ: vay 350 triệu, lãi phẳng 9%/năm, 60 tháng: mỗi tháng trả 5.833.333 ₫ gốc + 2.625.000 ₫ lãi = 8.458.333 ₫, tổng tiền lãi 157,5 triệu. Đến những tháng cuối bạn chỉ còn nợ rất ít nhưng vẫn trả lãi như khi còn nợ 350 triệu, nên lãi phẳng 9% thực chất đắt tương đương khoảng 15,7%/năm theo dư nợ giảm dần.

Cách này hay gặp ở công ty tài chính khi bán trả góp xe máy, điện thoại, đồ gia dụng. Khi được báo "lãi phẳng", hãy chọn "Lãi phẳng" ở công cụ trên để xem lãi thực.

Lãi suất theo dư nợ giảm dần là gì?

Là cách tính lãi trên số tiền gốc còn nợ. Mỗi tháng bạn trả một phần gốc cố định (số tiền vay ÷ số tháng) cộng tiền lãi của số dư còn lại. Gốc giảm dần nên tiền lãi và tổng tiền trả cũng giảm dần qua từng tháng.

Công thức: Tiền trả tháng thứ k = Số tiền vay ÷ Số tháng + Dư nợ đầu tháng k × Lãi suất năm ÷ 12.

Ví dụ: vay 350 triệu, 9%/năm, 60 tháng: tháng đầu trả 8.458.333 ₫ (5.833.333 ₫ gốc + 2.625.000 ₫ lãi), tháng cuối chỉ còn 5.877.083 ₫; tổng tiền lãi khoảng 80,06 triệu.

Đây là cách đa số ngân hàng áp dụng cho vay mua xe, mua nhà. Áp lực trả nợ nặng nhất ở những tháng đầu.

Trả góp đều (lãi suất trả đều) là gì?

Là cách trả nợ mà tháng nào cũng trả cùng một số tiền (gồm cả gốc và lãi), nhưng lãi vẫn tính trên dư nợ còn lại. Những tháng đầu phần lớn tiền trả là lãi, về sau phần gốc tăng dần, phần lãi giảm dần.

Công thức: Tiền trả mỗi tháng = Số tiền vay × r ÷ (1 − (1 + r)−n), với r = lãi suất năm ÷ 12 và n = số tháng.

Ví dụ: vay 350 triệu, 9%/năm, 60 tháng: mỗi tháng trả 7.265.424 ₫; tháng đầu trong đó 2.625.000 ₫ là lãi, 4.640.424 ₫ là gốc. Tổng tiền lãi khoảng 85,93 triệu.

Dễ lên kế hoạch chi tiêu vì số tiền cố định, tháng đầu nhẹ hơn dư nợ giảm dần, đổi lại tổng lãi cao hơn một chút do gốc được trả chậm hơn.

Nên chọn cách tính lãi nào?

So sánh trên cùng khoản vay 350 triệu, lãi suất 9%/năm, 60 tháng:

Cách tínhTrả mỗi thángTổng lãi
Dư nợ giảm dần8,46 → 5,88 tr80,1 tr
Trả góp đều7,27 tr85,9 tr
Lãi phẳng8,46 tr157,5 tr

Cùng con số "9%/năm", dư nợ giảm dần rẻ nhất, trả góp đều nhỉnh hơn một chút, còn lãi phẳng đắt gần gấp đôi. Vì vậy khi so sánh các gói vay, đừng chỉ nhìn con số lãi suất — hãy hỏi rõ lãi tính theo cách nào, rồi nhập vào công cụ để so tổng tiền lãi.

Mua xe 500 triệu trả góp mỗi tháng bao nhiêu?

Trả trước 30% (150 triệu), vay 350 triệu trong 5 năm với lãi 9%/năm theo dư nợ giảm dần: tháng đầu trả khoảng 8,46 triệu, giảm dần đến khoảng 5,88 triệu ở tháng cuối; tổng tiền lãi khoảng 80 triệu. Nếu trả góp đều thì mỗi tháng khoảng 7,27 triệu nhưng tổng lãi khoảng 86 triệu.

Ngân hàng cho vay tối đa bao nhiêu phần trăm giá xe?

Tùy ngân hàng và hồ sơ thu nhập, thường cho vay khoảng 70–80% giá xe (một số nơi cao hơn), thời hạn tối đa thường 5–8 năm, xe mua được dùng làm tài sản bảo đảm. Hãy hỏi rõ lãi suất ưu đãi áp dụng bao lâu và lãi sau ưu đãi tính thế nào.

Mua xe máy trả góp qua công ty tài chính có đắt không?

Thường đắt hơn vay ngân hàng vì lãi được báo theo kiểu lãi phẳng. Ví dụ xe 40 triệu, trả trước 20%, vay 32 triệu trong 12 tháng với lãi phẳng 12%/năm: mỗi tháng trả khoảng 2,99 triệu, tổng lãi 3,84 triệu — tương đương lãi thực khoảng 21,5%/năm. Chương trình "trả góp 0%" cũng nên hỏi kỹ phí hồ sơ, phí bảo hiểm khoản vay đi kèm.

Ngoài tiền xe còn những chi phí nào?

Với ô tô: lệ phí trước bạ (tính theo % giá xe, tùy tỉnh), phí cấp biển số, đăng kiểm, phí sử dụng đường bộ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc; khi vay, ngân hàng thường yêu cầu mua bảo hiểm vật chất xe suốt thời gian vay. Nên tính các khoản này vào số tiền trả trước hoặc giá lăn bánh khi dùng công cụ.

Nên trả trước bao nhiêu?

Trả trước càng nhiều thì khoản vay và tiền lãi càng ít. Nhiều chuyên gia khuyên tổng tiền trả nợ mỗi tháng không vượt khoảng 40% thu nhập ổn định, và vẫn giữ quỹ dự phòng vài tháng chi tiêu sau khi trả trước.

Công cụ liên quan

Tính lãi vay ngân hàngDư nợ giảm dần, trả góp đều, lịch trả nợ Tính lương Gross – NetLương thực nhận sau bảo hiểm và thuế TNCN Gửi tiết kiệm hằng thángGóp đều mỗi tháng, xem số tiền tích lũy